Sơn Jotun Jotamastic 85 20L
Sơn Jotun Jotamastic 85 20L là giải pháp sơn epoxy mastic 2 thành phần được thiết kế cho khả năng bảo vệ chống ăn mòn bền vững trong những môi trường khắc nghiệt. Với công nghệ tiên tiến và độ bám dính vượt trội trên nhiều loại bề mặt, sản phẩm đáp ứng hiệu quả nhu cầu bảo trì, gia cường và kéo dài tuổi thọ cho kết cấu thép trong công nghiệp và hàng hải.
1. Mô tả sản phẩm Sơn Jotun Jotamastic 85 20L
Sơn Jotun Jotamastic 85 20L là loại sơn lót đa năng, chắc chắn và hiệu quả, không kén bề mặt, có thể được sử dụng trong nhiều khu vực ở các nhiệt độ khác nhau với khoảng thời gian sơn lớp kế ngắn (thời gian cách lớp).
Một loại sơn epoxy mastic (không kén bề mặt) hai thành phần, được phát triển với hơn 35 năm kinh nghiệm bảo vệ chống ăn mòn.
Sản phẩm này là loại sơn có phần trăm thể tích chất rắn cao. Có thể dùng như là lớp chống rỉ trong môi trường khí quyển và ngâm nước. Thích hợp dùng làm sơn phủ trên bề mặt chuẩn bị tốt của thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm, thép không rỉ, bê tông và sơn cũ. Có thể được thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0°C.

1.1. Mục đích sử dụng
Tổng quát:
Chủ yếu thiết kế dùng cho công tác bảo trì sửa chữa.
Hàng hải:
Khu vực trong nhà và ngoài trời, bao gồm vỏ ngoài, cấu trúc thượng tầng và boong.
Công nghiệp:
Được đề nghị sử dụng cho môi trường biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, đường ống, cầu, công trình cao tầng, thiết bị khai thác mỏ và kết cấu thép thông thường.
1.2. Phê chuẩn & chứng chỉ
- Được chứng nhận theo IMO Res.215(82) – PSPC cho Két nước dằn
- Kiểm tra sự nhiễm bẩn hàng hóa ngũ cốc, Sức khỏe nghề nghiệp Newcastle.
- Được chứng nhận sử dụng theo ANSI/AWWA C210/15 – Lớp sơn phủ Epoxy và sơn đường ống dạng lỏng cho ống nước và phụ kiện nước bằng thép – cho những khu vực mà lớp sơn phủ không tiếp xúc với nước sinh hoạt.
- Được chứng nhận theo tiêu chuẩn IMO 2010 FTP – Cháy lan thấp
1.3. Màu sắc
nhôm, nhủ nhôm đỏ tái, màu xám, đỏ, trắng nhạt, màu đen
2. Thông số sản phẩm Sơn Jotun Jotamastic 85 20L
| Đặc tính | Thử nghiệm/Tiêu chuẩn | Mô tả |
| Thể tích chất rắn | ISO 3233 | 72 ± 2% |
| Cấp độ bóng (GU 60 °) | ISO 2813 | mờ (0-35) |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | 31 °C |
| Tỷ trọng | tính toán | 1.4 kg/l |
| Vùng | Quy định | Thử nghiệm Tiêu chuẩn |
VOC Giá trị |
| US | CARB(SCM)2020 / SCAQMD rule 1113 | US EPA Method 24 | 247 g/l |
| Hong Kong | Air Pollution Control (VOC) Regulation | Đã tính toán | 247 g/l |
| EU | European Paint Directive 2004/42/CE | Đã tính toán | 260 g/l |
| EU IED | Industrial Emission Directive 2010/75/EU | Đã tính toán | 260 g/l |
| Korea | Korea Clean Air Conservation Act | KS M ISO 11890-1 | 293 g/l |
| China | GB 30981-2020 Limit of harmful substances of industrial protective coatings | GB/T 23985-2009 8.3 | 221 g/l |
Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.
Mô tả về độ bóng: Theo định nghĩa của Jotun.
2.1. Chiều dày mỗi lớp
Dãi thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Độ dầy khô (µm) | 100 | 250 |
| Độ dầy ướt (µm) | 140 | 325 |
| Định mức lý thuyết (m²/l) | 7.2 | 2.9 |
2.2. Chuẩn bị bề mặt
| Bề mặt | Chuẩn bị bề mặt | |
| Tối thiểu | Đề nghị | |
| Thép carbon | St 2 (ISO 8501-1) | Sa 2 (ISO 8501-1) |
| Thép không rỉ | Bề mặt phải được chà nhám bằng máy hay bằng tay, xử dụng giấy nhám hay đĩa mài nhám có hạt phi kim loại để tạo độ nhám bề mặt. | Phun hạt làm sạch bề mặt sử dụng hạt phi kim loại được phê chuẩn để đạt được độ nhám bề mặt phù hợp. |
| Nhôm | Bề mặt phải được chà nhám bằng máy hay bằng tay, xử dụng giấy nhám hay đĩa mài nhám có hạt phi kim loại để tạo độ nhám bề mặt. | Phun hạt làm sạch bề mặt sử dụng hạt phi kim loại được phê chuẩn để đạt được độ nhám bề mặt phù hợp. |
| Tôn tráng kẽm | Bề mặt phải sạch, khô và có độ nhám tốt. | Thổi hạt lướt xử dụng hạt phi kim loại để tạo một bề mặt sạch và có độ nhám đều. |
| Thép sơn lót tại xưởng | Lớp sơn lót tại xưởng sạch, khô và không bị hư hại (IOS 12944-4, 5.4) | Sa 2 (ISO 8501-1) |
| Bề mặt sơn | Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại | Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại |
| Bê tông | Rửa nước áp lực thấp đạt bề mặt nhám, sạch, khô và không còn lớp xốp bề mặt (laitance). | Đóng rắn tối thiểu 4 tuần. Lượng hơi ẩm tối đa 5%. Chuẩn bị bề mặt bằng phương pháp phun hạt kín hay mài đĩa kim cương hay các phương pháp khác để mài nhám bề mặt bê tông và tẩy sạch lớp sữa bề mặt bê tông. |
3.
Thi công Sơn Jotun Jotamastic 85 20L
- Sơn phun: Sử dụng máy phun sơn yếm khí (airless spray)
- Cọ/chổi sơn: Đề nghị dùng làm lớp sơn dặm (Stripe coat) và các khu vực nhỏ, cần lưu ý để đạt được chiều dày màng sơn khô thiết kế.
- Ru-lô/con lăn: Có thể sử dụng cho những diện tích nhỏ nhưng không nên dùng để sơn chống rỉ lớp 1. Mặc dù vậy, khi thi công sơn bằng ru-lô/con lăn, cần phải cẩn thận lăn sơn đủ để đạt được chiều dày sơn khô qui định.
- Tỷ lệ pha trộn (thể tích):
Jotamastic 85 Comp A : 4 phần
Jotamastic 85 Comp B: 1 phần
- Chất pha loãng/làm sạch:Chất pha loãng: Jotun Thinner No. 17
- Cỡ béc (inch/1000): 19 – 25.
- Áp lực tại đầu súng phun (tối thiểu): 150 bar/2100 psi.
3.1. Thời gian khô và đóng rắn Sơn Jotun Jotamastic 85 20L
| Nhiệt độ bề mặt | -5°C | 0°C | 5°C | 10°C | 23°C | 40°C |
| Khô bề mặt | 20 h | 14 h | 6 h | 5 h | 3 h | 1 h |
| Khô để đi lên được | 48 h | 30 h | 16 h | 10 h | 5 h | 2 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 36 h | 24 h | 12 h | 8 h | 4 h | 2 h |
| Khô/đóng rắn để sử dụng | 28 d | 21 d | 14 d | 10 d | 7 d | 3 d |
Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày khô trung bình của sản phẩm.
- Khô bề mặt: giai đoạn khô mà khi nhấn nhẹ lên màng sơn sẽ không để lại dấu tay hay cảm thấy bị dính.
- Khô để đi lại được: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể chịu được việc đi lại trên nó mà không để lại vết Khô để đi lại được: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể chịu được việc đi lại trên nó mà không để lại vết hằn hay hư hại.
- Khô để sơn lớp kế, tối thiểu: thời gian đề nghị ngắn nhất trước khi có thể thi công sơn lớp kế tiếp.
- Khô/đóng rắn để sử dụng: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể hoàn toàn tiếp xúc với môi trường sử dụng/trung bình.
3.2. Thời gian để phản ứng và thời gian sống sau khi pha trộn
| Nhiệt độ sơn | 23 °C |
| Thời gian để sơn phản ứng sau khi pha trộn các thành phần với nhau |
10 min |
| Thời gian sống | 1.5 |
3.3. Chịu nhiệt
| Chịu nhiệt | Nhiệt độ | |
| Liên tục | Tới đỉnh | |
| Khô khí quyển | 120 °C | 120 °C |
| Ngâm, nước biển | 50 °C | 60 °C |
Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.
Nhiệt độ liệt kê trên chỉ liên quan tới khả năng bảo vệ. Khả năng của màng sơn về mặt thẩm mỹ sẽ bị ảnh hưởng ở nhiệt độ này.
Xin lưu ý rằng màng sơn có khả năng chịu nhiệt khi ngâm vào hóa chất tới mức độ nào thì tùy thuộc vào loại hóa chất đó và thời gian ngâm lâu hay mau. Khả năng chịu nhiệt sẽ bị ảnh hưởng bởi tính toàn bộ của hệ thống sơn. Phải bảo đảm rằng khi đó khả năng chịu nhiệt của từng lớp sơn phải như nhau.
3.4. Tính tương thích của sản phẩm
3.5. Lưu trữ
Sản phẩm này cần được bảo quản theo qui định an toàn của mỗi quốc gia. Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, mát, tránh ánh nắng, kết hợp với thông gió tốt, cách xa nguồn nhiệt và thiết bị phát lửa. Thùng chứa sản phẩm phải được đậy kín. Vận chuyển cẩn thận.
Thời gian lưu kho ở 23 độ C
Jotamastic 85 Comp A: 24 tháng
Jotamastic 85 Comp B: 24 tháng
Jotamastic 80 Wintergrade Comp B: 36tháng
Ở vài thị trường, thời gian lưu kho có thể ngắn hơn do qui định của nước sở tại. Thông tin trên là thời gian lưu kho tối thiểu, sau thời gian này, có thể cần thiết phải kiểm tra lại trước khi đưa sản phẩm vào sử dụng.
3.6. Chú ý Sơn Jotun Jotamastic 85 20L
Sản phẩm này chỉ nên được thi công bởi nhà thầu chuyên nghiệp. Nhà thầu thi công sơn phải được huấn luyện, có kinh nghiệm, khả năng và thiết bị để thi công loại sơn này đúng đắn nhất và phù hợp với qui trình kỹ thuật của Jotun.
Nhà thầu thi công sơn phải trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp khi sử dụng sản phẩm này. Hướng dẫn này dựa trên kiến thức hiện tại về sản phẩm. Bất cứ thay đổi nào để phù hợp cho từng điều kiện ở công trường, cần phải được chấp thuận bởi Đại diện của Jotun trước khi tiến hành.
3.7. Độ dao động màu sắc
Khi được áp dụng, các sản phẩm chủ yếu dùng như sơn lót hoặc chống hà có thể có sự chênh lệch nhẹ về màu sắc giữa các mẻ sản xuất. Các sản phẩm như trên và sơn epoxy được sử dụng như lớp sơn phủ có thể phấn hóa dưới ánh nắng mặt trời và thời tiết.
Khả năng giữ màu sắc và độ bóng của lớp sơn phủ thay đổi tùy theo màu sắc, môi trường như nhiệt độ, cường độ tia UV …, chất lượng thi công và chủng loại sơn. Liên hệ văn phòng Sơn Jotun gần nhất cho các thông tin chi tiết.
Tham khảo thêm:
- Sơn nội thất Jotun
- Sơn ngoại thất Jotun
- Sơn lót Jotun
- Sơn chống thấm Jotun
- Sơn công nghiệp Jotun
- Bảng giá sơn Jotun
Kết luận
Sơn Jotun Jotamastic 85 20L là lựa chọn tối ưu cho giải pháp chống ăn mòn bền vững, với khả năng bám dính cao, thi công linh hoạt và hiệu quả bảo vệ lâu dài. Sản phẩm giúp nâng cao độ bền, giảm chi phí bảo trì và kéo dài tuổi thọ cho các công trình thép trong môi trường công nghiệp và hàng hải khắc nghiệt.
Jotun Paint - Đại lý sơn Jotun cấp 1 chính hãng
Trung tâm pha màu tự động sơn Jotun chính hãng tại Hà Nội
- Địa chỉ: Số 36 Mặt đường Đỗ Mười, Tây Trà, Trần Phú, Hoàng Mai, TP Hà Nội
- Website: https://jotunpaint.vn/
- Hotline: 0914 767 919
Hãy là người đầu tiên nhận xét “Sơn Jotun Jotamastic 85 20L” Hủy
Sản phẩm tương tự
Sơn Jotun




Tư vấn nhanh qua zalo
Hotline: 0914 767 919
Thi công Sơn Jotun Jotamastic 85 20L

Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.