Sơn cho Alumium, sơn lên tấm ALu, loại sơn nào dùng cho Alu?

Sơn cho Alumium, sơn lên tấm ALu, loại sơn nào dùng cho Alu?

Sơn cho Alumium là giải pháp bảo vệ và trang trí bề mặt nhôm được sử dụng phổ biến trong xây dựng và công nghiệp hiện nay. Với khả năng chống ăn mòn, bám dính tốt và chịu thời tiết hiệu quả, hệ Sơn Jotun giúp tăng độ bền, nâng cao tính thẩm mỹ và kéo dài tuổi thọ cho công trình Aluminium ngoài trời.

1. Sơn cho Alumium m là gì?

Sơn cho Alumium là hệ sơn chuyên dụng được thiết kế để thi công trên bề mặt nhôm nhằm tạo lớp màng bảo vệ trước các tác động từ môi trường như:
  • Độ ẩm cao
  • Nắng nóng, tia UV
  • Hóa chất công nghiệp
  • Ăn mòn do muối biển
  • Va đập và mài mòn cơ học
Không chỉ giúp bảo vệ vật liệu, sơn còn tạo bề mặt hoàn thiện đẹp mắt với nhiều màu sắc đa dạng, đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ của các công trình hiện đại.

1.1. Đặc điểm của bề mặt Sơn cho Alumium

Nhôm là kim loại có khả năng tự tạo lớp oxit bảo vệ. Tuy nhiên chính lớp oxit này lại khiến nhiều loại sơn thông thường khó bám dính.
Do đó, khi thi công trên Aluminium cần lựa chọn:
  • Sơn có độ bám dính cao
  • Hệ sơn chuyên dụng cho kim loại màu
  • Quy trình xử lý bề mặt phù hợp
Nếu sử dụng sai loại sơn, lớp phủ có thể bong tróc chỉ sau thời gian ngắn sử dụng.
Sơn cho Alumium

1.2. Vai trò của Sơn cho Alumium

Sơn Aluminium mang lại nhiều lợi ích cho công trình:
  • Bảo vệ bề mặt khỏi oxy hóa
  • Tăng khả năng chống ăn mòn
  • Hạn chế tác động của thời tiết
  • Tăng tính thẩm mỹ
  • Giảm chi phí bảo trì
  • Kéo dài tuổi thọ kết cấu
Đặc biệt đối với các công trình ven biển hoặc môi trường công nghiệp nặng, lớp sơn bảo vệ đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Tham khảo thêm:

2. Loại sơn nào dùng cho Aluminium

Để đạt hiệu quả bảo vệ tối ưu, Aluminium thường được sơn theo hệ nhiều lớp gồm lớp chống ăn mòn và lớp phủ hoàn thiện.

2.1 Sơn cho Alumium – Sơn Epoxy Jotamastic 90 có sơn được lên tấm Alumium không?

Sơn Jotun Jotamastic 90 có thể sơn lên tấm Alu nếu bề mặt được xử lý đúng kỹ thuật. Sơn có độ bám dính cao, chống ăn mòn tốt, chịu thời tiết và phù hợp cho các công trình Aluminium ngoài trời.
Mục đích sử dụng: Chủ yếu thiết kế dùng cho công tác bảo trì sửa chữa. Đặc biệt thích hợp cho bề mặt chịu thời tiết đáng kể như khu vực có mật độ giao thông cao.
Màu sắc: màu xám, đỏ, dãy mày lựa chọn được pha màu bởi Hệ thống pha màu tự động (MCI)

2.1.1 Thông số sản phẩm Sơn Jotun Jotamastic 90

Đặc tính Thử nghiệm/Tiêu chuẩn Mô tả
Thể tích chất rắn ISO 3233 80 ± 2%
Cấp độ bóng (GU 60 °) ISO 2813 bóng vừa (35-70)
Điểm chớp cháy ISO 3679 Method 1 35 °C
Tỷ trọng tính toán 1. kg/l
VOC-US/Hong Kong  US EPA phương pháp 24 (kiểm nghiệm)
(CARB(SCM)2007, SCAQMD rule 1113, Hong Kong)
 g/l
VOC-EU IED (2010/75/EU) (lý thuyết)  g/l
Loại cho khí hậu lạnh    
Thể tích chất rắn ISO 3233 80 ± 2%
Điểm chớp cháy ISO 3679 Method 1  °C
Tỷ trọng tính toán 1. kg/l
VOC-US/Hong Kong US EPA phương pháp 24 (kiểm nghiệm)
(CARB(SCM)2007, SCAQMD rule 1113, Hong Kong)
220 g/l
VOC-EU IED (2010/75/EU) (lý thuyết) 212 g/l

Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.
Tất cả thông số được áp dụng cho sơn đã được pha trộn.

2.1.2. Chiều dày mỗi lớp

Dãi thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị

Loại tiêu chuẩn Tối thiểu Tối đa
Độ dầy khô (µm) 200 300
Độ dầy ướt (µm) 250 375
Định mức lý thuyết (m²/l) 4 2.7
Loại cho khí hậu lạnh Tối thiểu Tối đa
Độ dầy khô (µm) 200 300
Độ dầy ướt (µm) 265 400
Định mức lý thuyết (m²/l) 3.8 2.5

2.1.3. Chuẩn bị bề mặt

Bảng tổng kết cho công tác chuẩn bị bề mặt

Bề mặt Chuẩn bị bề mặt
Tối thiểu Đề nghị
Thép carbon St 2 (ISO 8501-1) Sa 2 (ISO 8501-1)
Thép không rỉ Bề mặt phải được chà nhám bằng máy hay bằng tay, xử dụng giấy nhám hay đĩa mài nhám có hạt phi kim loại để tạo độ nhám bề mặt. Phun hạt làm sạch bề mặt sử dụng hạt phi kim loại được phê chuẩn để đạt được độ nhám bề mặt phù hợp.
Nhôm Bề mặt phải được chà nhám bằng máy hay bằng tay, xử dụng giấy nhám hay đĩa mài nhám có hạt phi kim loại để  tạo độ nhám bề mặt. Phun hạt làm sạch bề mặt sử dụng hạt phi kim loại được phê chuẩn để đạt được độ nhám bề mặt phù hợp.
Tôn tráng kẽm Bề mặt phải sạch, khô và có độ nhám tốt. Thổi hạt lướt xử dụng hạt phi kim loại để tạo một bề mặt sạch và có độ nhám đều.
Thép sơn lót tại xưởng Lớp sơn lót tại xưởng sạch, khô và không bị hư hại (IOS 12944-4, 5.4) Sa 2 (ISO 8501-1)
Bề mặt sơn Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại
Bê tông Rửa nước áp lực thấp đạt bề mặt nhám, sạch, khô và không còn lớp xốp bề mặt (laitance). Đóng rắn tối thiểu 4 tuần. Lượng hơi ẩm tối đa 5%. Chuẩn bị bề mặt bằng phương pháp phun hạt kín hay mài đĩa kim cương hay các phương pháp khác để mài nhám bề mặt bê tông và tẩy sạch lớp sữa bề mặt bê tông.

Chỉ đạt được hiệu năng tối đa của màng sơn bao gồm độ bám dính, khả năng chống ăn mòn, khả năng chịu nhiệt và chịu hóa chất khi tiến hành chuẩn bị bề mặt theo cấp độ “Đề nghị”.

2.1.4. Thời gian khô và đóng rắn Sơn Jotun Jotamastic 90

Nhiệt độ bề mặt -5°C 0°C 5°C 10°C 23°C 40°C
Loại tiêu chuẩn
Khô bề mặt 20 h 12 h 4 h 1.5 h
Khô để đi lên được 40 h 20 h 6 h 3 h
Khô để sơn lớp kế, tối thiểu 40 h 20 h 6 h 3 h
Khô/đóng rắn để sử dụng 28 d 14 d 7 d 2 d
Loại cho khí hậu lạnh
Khô bề mặt 24 h 18 h 12 h 8 h 3.5 h
Khô để đi lên được 48 h 30 h 20 h 12 h 4 h
Khô để sơn lớp kế, tối thiểu 48 h 30 h 20 h 12 h 4 h
Khô/đóng rắn để sử dụng 21 d 14 d 7 d 3 d

Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày khô trung bình của sản phẩm.

2.1.5. Thời gian để phản ứng và thời gian sống sau khi pha trộn

Nhiệt độ sơn 23 °C
Loại tiêu chuẩn  
Thời gian sống 2 h
Loại cho khí hậu lạnh
Thời gian sống 45 min

2.1.6. Chịu nhiệt

  Nhiệt độ
Liên tục Tới đỉnh
Khô khí quyển 100 °C 120 °C
Ngâm, nước biển 50 °C 60 °C

Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.Sơn cho Alumium - Sơn Epoxy Jotamastic 90

Tham khảo sản phẩm chi tiết tại:

2.2.Sơn cho Alumium – Sơn Penguard Primer có vai trò gì?

Penguard Primer là loại sơn lót được thiết kế đặc biệt có trọng lượng phân tử cao, chống rỉ nhanh khô cho công trình xây dựng mới. Đây là sơn epoxy hai thành phần, đóng rắn bằng polyamide, được sử dụng như một phần của hệ sơn hoàn chỉnh trong điều kiện khí quyển và ngâm nước.

Mục đích sử dụng: Thích hợp cho kết cấu thép tiếp xúc với môi trường ăn mòn trong điều kiện khí quyển và ngâm nước.

Màu sắc: màu xám, đỏ

2.2.1. Thông số sản phẩm Sơn Jotun Penguard Primer 5L

Đặc tính Thử nghiệm/Tiêu chuẩn Mô tả
Thể tích chất rắn ISO 3233  ± 2%
Cấp độ bóng (GU 60 °) ISO 2813 mờ (0-35)
Điểm chớp cháy ISO 3679 Method 1 25 °C
Tỷ trọng tính toán 1.3 kg/l
Vùng Quy định Thử nghiệm Tiêu
chuẩn
VOC Giá trị
US  CARB(SCM)2020 / SCAQMD rule 1113 Đã tính toán 455 g/l
Hong Kong Air Pollution Control (VOC) Regulation Đã tính toán 455 g/l
EU European Paint Directive 2004/42/CE Đã tính toán 455 g/l
EU IED Industrial Emission Directive 2010/75/EU Đã tính toán 455 g/l
Korea Korea Clean Air Conservation Act KS M ISO 11890-1 424 g/l
China GB 30981-2020 Limit of harmful substances of industrial protective coatings GB/T 23985-2009 8.3 415 g/l

Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.

2.3.2. Chiều dày mỗi lớp

Dãi thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị

Tối thiểu Tối đa
Độ dầy khô (µm) 40 60
Độ dầy ướt (µm) 80 120
Định mức lý thuyết (m²/l) 12.8 8.5

2.2.3. Chuẩn bị bề mặt

Bảng tổng kết cho công tác chuẩn bị bề mặt

Bề mặt Chuẩn bị bề mặt
Tối thiểu Đề nghị
Thép carbon St 2 (ISO 8501-1) Sa 2½ (ISO 8501-1)
Thép không rỉ Bề mặt phải được chà nhám bằng máy hay bằng tay, xử dụng giấy nhám hay đĩa mài nhám có hạt phi kim loại để tạo độ nhám bề mặt. Phun hạt làm sạch bề mặt sử dụng hạt phi kim loại được phê chuẩn để đạt được độ nhám bề mặt phù hợp.
Nhôm Bề mặt phải được chà nhám bằng máy hay bằng tay, xử dụng giấy nhám hay đĩa mài nhám có hạt phi kim loại để  tạo độ nhám bề mặt. Phun hạt làm sạch bề mặt sử dụng hạt phi kim loại được phê chuẩn để đạt được độ nhám bề mặt phù hợp.
Tôn tráng kẽm Bề mặt phải sạch, khô và có độ nhám tốt. Thổi hạt lướt xử dụng hạt phi kim loại để tạo một bề mặt sạch và có độ nhám đều.
Thép sơn lót tại xưởng Lớp sơn lót tạm thời tại xưởng sạch, khô và bám dính tốt. Phun hạt lướt hay phun hạt đạt độ sạch Sa 2 (ISO 8501-1) cho ít nhất 70% diện tích bề mặt.
Bề mặt sơn Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại
Bê tông Lượng hơi ẩm tối đa 5%. Làm sạch cho bề mặt bê tông bằng phương pháp đập, búa đinh hay máy mài đĩa. Đóng rắn tối thiểu 4 tuần. Lượng hơi ẩm tối đa 5%. Chuẩn bị bề mặt bằng phương pháp phun hạt kín hay mài đĩa kim cương hay các phương pháp khác để mài nhám bề mặt bê tông và tẩy sạch lớp sữa bề mặt bê tông.

2.2.4. Thời gian khô và đóng rắn Sơn Jotun Penguard Primer 5L

Nhiệt độ bề mặt 10°C 23°C 40°C
Khô bề mặt 2 h 1 h 30 min
Khô để đi lên được 14 h 6.5 h 3 h
Khô để sơn lớp kế, tối thiểu 8 h 4 h 3 h
Khô/đóng rắn để sử dụng 14 d 7 d 3 h

Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày khô trung bình của sản phẩm.

2.2.5. Thời gian để phản ứng và thời gian sống sau khi pha trộn

Nhiệt độ sơn 23 °C
Thời gian để sơn phản ứng sau khi
pha trộn các thành phần với nhau
30 min
Thời gian sống 8 h

2.2.6. Chịu nhiệt

Chịu nhiệt Nhiệt độ
Liên tục Tới đỉnh
Khô khí quyển 120 °C 140 °C
Ngâm, nước biển 50 °C 60 °C

Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.

Sơn cho Alumium - Sơn Penguard Primer có vai trò gì

Tham khảo sản phẩm chi tiết tại: 

2.3 Sơn cho Alumium – Sơn phủ Futura Classic dùng làm lớp phủ hoàn thiện như thế nào?

Sơn Jotun Futura Classic thường được sử dụng làm lớp sơn phủ hoàn thiện cho bề mặt Aluminium và kim loại ngoài trời. Sơn cho bề mặt bóng đẹp, độ bền màu cao, chống thời tiết tốt và giúp tăng tính thẩm mỹ cho công trình. Sản phẩm dễ thi công, ít bụi sơn khô và phù hợp cho môi trường khí quyển.

Mục đích sử dụng

  • Hàng hải: Đề nghị sử dụng cho mạn khô, boong tàu và cấu trúc thượng tầng.
  • Công nghiệp:  Thích hợp cho nhiều loại kết cấu công nghiệp.

Màu sắc: theo bảng màu và hệ thống pha sơn công nghiệp tự động (MCI)

2.3.1. Thông số sản phẩm Sơn Jotun Futura Classic

Đặc tính Thử nghiệm/Tiêu chuẩn Mô tả
Thể tích chất rắn ISO 3233 61 ± 2%
Cấp độ bóng (GU 60 °) ISO 2813 mờ (70-85)
Điểm chớp cháy ISO 3679 Method 1 28 °C
Tỷ trọng tính toán 1.4 kg/l
Vùng Quy định Thử nghiệm Tiêu
chuẩn
VOC Giá trị
US  CARB(SCM)2020 / SCAQMD rule 1113 Đã tính toán 335 g/l
Hong Kong Air Pollution Control (VOC) Regulation Đã tính toán 335 g/l
EU European Paint Directive 2004/42/CE Đã tính toán 335 g/l
EU IED Industrial Emission Directive 2010/75/EU Đã tính toán 335 g/l
Korea Korea Clean Air Conservation Act Đã tính toán 335 g/l
China GB 30981-2020 Limit of harmful substances of industrial protective coatings GB/T 23985-2009 8.3 336 g/l

Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.

2.3.2. Chiều dày mỗi lớp

Dãi thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị

Tối thiểu Tối đa
Độ dầy khô (µm) 50 80
Độ dầy ướt (µm) 85 140
Định mức lý thuyết (m²/l) 12.2 7.6

Những màu sáng có thể cần phải thi công ở chiều dày tối đa để đạt được khả năng che phủ.

2.3.3. Chuẩn bị bề mặt

Chất nền vật sơn Chuẩn bị bề mặt
Tối thiểu Đề nghị
Bề mặt sơn Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại

2.3.4. Thời gian khô và đóng rắn Sơn Jotun Futura Classic 20L

Nhiệt độ bề mặt 5°C 10°C 23°C 40°C
Khô bề mặt 3 h 2 h 1h 30 min
Khô để đi lên được 24 h 14 h 7 h 4 h
Khô để sơn lớp kế, tối thiểu 24 h 14 h 7 h 4 h
Khô/đóng rắn để sử dụng 21 d 14 d 7 d 3 d

Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày khô trung bình của sản phẩm.

2.3.5. Thời gian để phản ứng và thời gian sống sau khi pha trộn

Nhiệt độ sơn 23 °C
Thời gian sống 1.5 h

2.3.6. Chịu nhiệt

Chịu nhiệt Nhiệt độ
Liên tục Tới đỉnh
Khô khí quyển 120°C 140°C

Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.

Sơn cho Alumium - Sơn phủ Polyurethane Jotun Futura Classic

Tham khảo sản phẩm chi tiết tại: Sơn Jotun Futura Classic 20L

3.Ứng dụng của sơn cho Aluminium

Sơn cho Alumium được ứng dụng rộng rãi trong nhiều hạng mục xây dựng và công nghiệp nhờ khả năng chống ăn mòn và độ bền cao.
Một số ứng dụng phổ biến gồm:
  • Cửa nhôm, khung nhôm và vách nhôm kính
  • Kết cấu nhôm ngoài trời
  • Nhà xưởng, nhà thép tiền chế
  • Lan can, mái che và biển quảng cáo
  • Công trình ven biển và môi trường công nghiệp
  • Thiết bị cơ khí, hàng hải và giao thông
Việc sử dụng hệ sơn phù hợp giúp bề mặt Aluminium bền màu, hạn chế oxy hóa và duy trì tính thẩm mỹ lâu dài.
Ứng dụng của sơn cho Aluminium

Tham khảo thêm:

Kết luận

Sơn cho Aluminium không chỉ giúp bảo vệ bề mặt nhôm khỏi ăn mòn, oxy hóa và tác động của thời tiết mà còn nâng cao tính thẩm mỹ cho công trình. Với hệ Sơn Jotun gồm Jotamastic 90, Penguard Primer và Futura Classic, bề mặt nhôm được bảo vệ bền vững, giữ màu đẹp lâu dài và giảm đáng kể chi phí bảo trì. Đây là giải pháp tối ưu cho các công trình dân dụng, công nghiệp và ngoài trời yêu cầu độ bền cao.

Jotun Paint - Đại lý sơn Jotun cấp 1 chính hãng

Trung tâm pha màu tự động sơn Jotun chính hãng tại Hà Nội

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *