Sơn cho Alumium là giải pháp bảo vệ và trang trí bề mặt nhôm được sử dụng phổ biến trong xây dựng và công nghiệp hiện nay. Với khả năng chống ăn mòn, bám dính tốt và chịu thời tiết hiệu quả, hệ Sơn Jotun giúp tăng độ bền, nâng cao tính thẩm mỹ và kéo dài tuổi thọ cho công trình Aluminium ngoài trời.
1. Sơn cho Alumium m là gì?
- Độ ẩm cao
- Nắng nóng, tia UV
- Hóa chất công nghiệp
- Ăn mòn do muối biển
- Va đập và mài mòn cơ học
1.1. Đặc điểm của bề mặt Sơn cho Alumium
- Sơn có độ bám dính cao
- Hệ sơn chuyên dụng cho kim loại màu
- Quy trình xử lý bề mặt phù hợp

1.2. Vai trò của Sơn cho Alumium
- Bảo vệ bề mặt khỏi oxy hóa
- Tăng khả năng chống ăn mòn
- Hạn chế tác động của thời tiết
- Tăng tính thẩm mỹ
- Giảm chi phí bảo trì
- Kéo dài tuổi thọ kết cấu
2. Loại sơn nào dùng cho Aluminium
2.1 Sơn cho Alumium – Sơn Epoxy Jotamastic 90 có sơn được lên tấm Alumium không?
Màu sắc: màu xám, đỏ, dãy mày lựa chọn được pha màu bởi Hệ thống pha màu tự động (MCI)
2.1.1 Thông số sản phẩm Sơn Jotun Jotamastic 90
| Đặc tính | Thử nghiệm/Tiêu chuẩn | Mô tả |
| Thể tích chất rắn | ISO 3233 | 80 ± 2% |
| Cấp độ bóng (GU 60 °) | ISO 2813 | bóng vừa (35-70) |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | 35 °C |
| Tỷ trọng | tính toán | 1. kg/l |
| VOC-US/Hong Kong | US EPA phương pháp 24 (kiểm nghiệm) (CARB(SCM)2007, SCAQMD rule 1113, Hong Kong) |
g/l |
| VOC-EU | IED (2010/75/EU) (lý thuyết) | g/l |
| Loại cho khí hậu lạnh | ||
| Thể tích chất rắn | ISO 3233 | 80 ± 2% |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | °C |
| Tỷ trọng | tính toán | 1. kg/l |
| VOC-US/Hong Kong | US EPA phương pháp 24 (kiểm nghiệm) (CARB(SCM)2007, SCAQMD rule 1113, Hong Kong) |
220 g/l |
| VOC-EU | IED (2010/75/EU) (lý thuyết) | 212 g/l |
Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.
Tất cả thông số được áp dụng cho sơn đã được pha trộn.
2.1.2. Chiều dày mỗi lớp
Dãi thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị
| Loại tiêu chuẩn | Tối thiểu | Tối đa |
| Độ dầy khô (µm) | 200 | 300 |
| Độ dầy ướt (µm) | 250 | 375 |
| Định mức lý thuyết (m²/l) | 4 | 2.7 |
| Loại cho khí hậu lạnh | Tối thiểu | Tối đa |
| Độ dầy khô (µm) | 200 | 300 |
| Độ dầy ướt (µm) | 265 | 400 |
| Định mức lý thuyết (m²/l) | 3.8 | 2.5 |
2.1.3. Chuẩn bị bề mặt
Bảng tổng kết cho công tác chuẩn bị bề mặt
| Bề mặt | Chuẩn bị bề mặt | |
| Tối thiểu | Đề nghị | |
| Thép carbon | St 2 (ISO 8501-1) | Sa 2 (ISO 8501-1) |
| Thép không rỉ | Bề mặt phải được chà nhám bằng máy hay bằng tay, xử dụng giấy nhám hay đĩa mài nhám có hạt phi kim loại để tạo độ nhám bề mặt. | Phun hạt làm sạch bề mặt sử dụng hạt phi kim loại được phê chuẩn để đạt được độ nhám bề mặt phù hợp. |
| Nhôm | Bề mặt phải được chà nhám bằng máy hay bằng tay, xử dụng giấy nhám hay đĩa mài nhám có hạt phi kim loại để tạo độ nhám bề mặt. | Phun hạt làm sạch bề mặt sử dụng hạt phi kim loại được phê chuẩn để đạt được độ nhám bề mặt phù hợp. |
| Tôn tráng kẽm | Bề mặt phải sạch, khô và có độ nhám tốt. | Thổi hạt lướt xử dụng hạt phi kim loại để tạo một bề mặt sạch và có độ nhám đều. |
| Thép sơn lót tại xưởng | Lớp sơn lót tại xưởng sạch, khô và không bị hư hại (IOS 12944-4, 5.4) | Sa 2 (ISO 8501-1) |
| Bề mặt sơn | Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại | Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại |
| Bê tông | Rửa nước áp lực thấp đạt bề mặt nhám, sạch, khô và không còn lớp xốp bề mặt (laitance). | Đóng rắn tối thiểu 4 tuần. Lượng hơi ẩm tối đa 5%. Chuẩn bị bề mặt bằng phương pháp phun hạt kín hay mài đĩa kim cương hay các phương pháp khác để mài nhám bề mặt bê tông và tẩy sạch lớp sữa bề mặt bê tông. |
Chỉ đạt được hiệu năng tối đa của màng sơn bao gồm độ bám dính, khả năng chống ăn mòn, khả năng chịu nhiệt và chịu hóa chất khi tiến hành chuẩn bị bề mặt theo cấp độ “Đề nghị”.
2.1.4. Thời gian khô và đóng rắn Sơn Jotun Jotamastic 90
| Nhiệt độ bề mặt | -5°C | 0°C | 5°C | 10°C | 23°C | 40°C |
| Loại tiêu chuẩn | ||||||
| Khô bề mặt | 20 h | 12 h | 4 h | 1.5 h | ||
| Khô để đi lên được | 40 h | 20 h | 6 h | 3 h | ||
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 40 h | 20 h | 6 h | 3 h | ||
| Khô/đóng rắn để sử dụng | 28 d | 14 d | 7 d | 2 d |
| Loại cho khí hậu lạnh | ||||||
| Khô bề mặt | 24 h | 18 h | 12 h | 8 h | 3.5 h | |
| Khô để đi lên được | 48 h | 30 h | 20 h | 12 h | 4 h | |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 48 h | 30 h | 20 h | 12 h | 4 h | |
| Khô/đóng rắn để sử dụng | 21 d | 14 d | 7 d | 3 d |
Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày khô trung bình của sản phẩm.
2.1.5. Thời gian để phản ứng và thời gian sống sau khi pha trộn
| Nhiệt độ sơn | 23 °C |
| Loại tiêu chuẩn | |
| Thời gian sống | 2 h |
| Loại cho khí hậu lạnh | |
| Thời gian sống | 45 min |
2.1.6. Chịu nhiệt
| Nhiệt độ | ||
| Liên tục | Tới đỉnh | |
| Khô khí quyển | 100 °C | 120 °C |
| Ngâm, nước biển | 50 °C | 60 °C |
Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.
Tham khảo sản phẩm chi tiết tại:
2.2.Sơn cho Alumium – Sơn Penguard Primer có vai trò gì?
Penguard Primer là loại sơn lót được thiết kế đặc biệt có trọng lượng phân tử cao, chống rỉ nhanh khô cho công trình xây dựng mới. Đây là sơn epoxy hai thành phần, đóng rắn bằng polyamide, được sử dụng như một phần của hệ sơn hoàn chỉnh trong điều kiện khí quyển và ngâm nước.
Mục đích sử dụng: Thích hợp cho kết cấu thép tiếp xúc với môi trường ăn mòn trong điều kiện khí quyển và ngâm nước.
2.2.1. Thông số sản phẩm Sơn Jotun Penguard Primer 5L
| Đặc tính | Thử nghiệm/Tiêu chuẩn | Mô tả |
| Thể tích chất rắn | ISO 3233 | ± 2% |
| Cấp độ bóng (GU 60 °) | ISO 2813 | mờ (0-35) |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | 25 °C |
| Tỷ trọng | tính toán | 1.3 kg/l |
| Vùng | Quy định | Thử nghiệm Tiêu chuẩn |
VOC Giá trị |
| US | CARB(SCM)2020 / SCAQMD rule 1113 | Đã tính toán | 455 g/l |
| Hong Kong | Air Pollution Control (VOC) Regulation | Đã tính toán | 455 g/l |
| EU | European Paint Directive 2004/42/CE | Đã tính toán | 455 g/l |
| EU IED | Industrial Emission Directive 2010/75/EU | Đã tính toán | 455 g/l |
| Korea | Korea Clean Air Conservation Act | KS M ISO 11890-1 | 424 g/l |
| China | GB 30981-2020 Limit of harmful substances of industrial protective coatings | GB/T 23985-2009 8.3 | 415 g/l |
Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.
2.3.2. Chiều dày mỗi lớp
Dãi thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Độ dầy khô (µm) | 40 | 60 |
| Độ dầy ướt (µm) | 80 | 120 |
| Định mức lý thuyết (m²/l) | 12.8 | 8.5 |
2.2.3. Chuẩn bị bề mặt
Bảng tổng kết cho công tác chuẩn bị bề mặt
| Bề mặt | Chuẩn bị bề mặt | |
| Tối thiểu | Đề nghị | |
| Thép carbon | St 2 (ISO 8501-1) | Sa 2½ (ISO 8501-1) |
| Thép không rỉ | Bề mặt phải được chà nhám bằng máy hay bằng tay, xử dụng giấy nhám hay đĩa mài nhám có hạt phi kim loại để tạo độ nhám bề mặt. | Phun hạt làm sạch bề mặt sử dụng hạt phi kim loại được phê chuẩn để đạt được độ nhám bề mặt phù hợp. |
| Nhôm | Bề mặt phải được chà nhám bằng máy hay bằng tay, xử dụng giấy nhám hay đĩa mài nhám có hạt phi kim loại để tạo độ nhám bề mặt. | Phun hạt làm sạch bề mặt sử dụng hạt phi kim loại được phê chuẩn để đạt được độ nhám bề mặt phù hợp. |
| Tôn tráng kẽm | Bề mặt phải sạch, khô và có độ nhám tốt. | Thổi hạt lướt xử dụng hạt phi kim loại để tạo một bề mặt sạch và có độ nhám đều. |
| Thép sơn lót tại xưởng | Lớp sơn lót tạm thời tại xưởng sạch, khô và bám dính tốt. | Phun hạt lướt hay phun hạt đạt độ sạch Sa 2 (ISO 8501-1) cho ít nhất 70% diện tích bề mặt. |
| Bề mặt sơn | Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại | Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại |
| Bê tông | Lượng hơi ẩm tối đa 5%. Làm sạch cho bề mặt bê tông bằng phương pháp đập, búa đinh hay máy mài đĩa. | Đóng rắn tối thiểu 4 tuần. Lượng hơi ẩm tối đa 5%. Chuẩn bị bề mặt bằng phương pháp phun hạt kín hay mài đĩa kim cương hay các phương pháp khác để mài nhám bề mặt bê tông và tẩy sạch lớp sữa bề mặt bê tông. |
2.2.4. Thời gian khô và đóng rắn Sơn Jotun Penguard Primer 5L
| Nhiệt độ bề mặt | 10°C | 23°C | 40°C |
| Khô bề mặt | 2 h | 1 h | 30 min |
| Khô để đi lên được | 14 h | 6.5 h | 3 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 8 h | 4 h | 3 h |
| Khô/đóng rắn để sử dụng | 14 d | 7 d | 3 h |
Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày khô trung bình của sản phẩm.
2.2.5. Thời gian để phản ứng và thời gian sống sau khi pha trộn
| Nhiệt độ sơn | 23 °C |
| Thời gian để sơn phản ứng sau khi pha trộn các thành phần với nhau |
30 min |
| Thời gian sống | 8 h |
2.2.6. Chịu nhiệt
| Chịu nhiệt | Nhiệt độ | |
| Liên tục | Tới đỉnh | |
| Khô khí quyển | 120 °C | 140 °C |
| Ngâm, nước biển | 50 °C | 60 °C |
Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.

Tham khảo sản phẩm chi tiết tại:
2.3 Sơn cho Alumium – Sơn phủ Futura Classic dùng làm lớp phủ hoàn thiện như thế nào?
Mục đích sử dụng
- Hàng hải: Đề nghị sử dụng cho mạn khô, boong tàu và cấu trúc thượng tầng.
- Công nghiệp: Thích hợp cho nhiều loại kết cấu công nghiệp.
Màu sắc: theo bảng màu và hệ thống pha sơn công nghiệp tự động (MCI)
2.3.1. Thông số sản phẩm Sơn Jotun Futura Classic
| Đặc tính | Thử nghiệm/Tiêu chuẩn | Mô tả |
| Thể tích chất rắn | ISO 3233 | 61 ± 2% |
| Cấp độ bóng (GU 60 °) | ISO 2813 | mờ (70-85) |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | 28 °C |
| Tỷ trọng | tính toán | 1.4 kg/l |
| Vùng | Quy định | Thử nghiệm Tiêu chuẩn |
VOC Giá trị |
| US | CARB(SCM)2020 / SCAQMD rule 1113 | Đã tính toán | 335 g/l |
| Hong Kong | Air Pollution Control (VOC) Regulation | Đã tính toán | 335 g/l |
| EU | European Paint Directive 2004/42/CE | Đã tính toán | 335 g/l |
| EU IED | Industrial Emission Directive 2010/75/EU | Đã tính toán | 335 g/l |
| Korea | Korea Clean Air Conservation Act | Đã tính toán | 335 g/l |
| China | GB 30981-2020 Limit of harmful substances of industrial protective coatings | GB/T 23985-2009 8.3 | 336 g/l |
Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.
2.3.2. Chiều dày mỗi lớp
Dãi thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Độ dầy khô (µm) | 50 | 80 |
| Độ dầy ướt (µm) | 85 | 140 |
| Định mức lý thuyết (m²/l) | 12.2 | 7.6 |
Những màu sáng có thể cần phải thi công ở chiều dày tối đa để đạt được khả năng che phủ.
2.3.3. Chuẩn bị bề mặt
| Chất nền vật sơn | Chuẩn bị bề mặt | |
| Tối thiểu | Đề nghị | |
| Bề mặt sơn | Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại | Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại |
2.3.4. Thời gian khô và đóng rắn Sơn Jotun Futura Classic 20L
| Nhiệt độ bề mặt | 5°C | 10°C | 23°C | 40°C |
| Khô bề mặt | 3 h | 2 h | 1h | 30 min |
| Khô để đi lên được | 24 h | 14 h | 7 h | 4 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 24 h | 14 h | 7 h | 4 h |
| Khô/đóng rắn để sử dụng | 21 d | 14 d | 7 d | 3 d |
Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày khô trung bình của sản phẩm.
2.3.5. Thời gian để phản ứng và thời gian sống sau khi pha trộn
| Nhiệt độ sơn | 23 °C |
| Thời gian sống | 1.5 h |
2.3.6. Chịu nhiệt
| Chịu nhiệt | Nhiệt độ | |
| Liên tục | Tới đỉnh | |
| Khô khí quyển | 120°C | 140°C |
Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.

Tham khảo sản phẩm chi tiết tại: Sơn Jotun Futura Classic 20L
3.Ứng dụng của sơn cho Aluminium
- Cửa nhôm, khung nhôm và vách nhôm kính
- Kết cấu nhôm ngoài trời
- Nhà xưởng, nhà thép tiền chế
- Lan can, mái che và biển quảng cáo
- Công trình ven biển và môi trường công nghiệp
- Thiết bị cơ khí, hàng hải và giao thông

Tham khảo thêm:
- Sơn nội thất Jotun
- Sơn ngoại thất Jotun
- Sơn lót Jotun
- Sơn chống thấm Jotun
- Sơn công nghiệp Jotun
- Bảng giá sơn Jotun
Kết luận
Jotun Paint - Đại lý sơn Jotun cấp 1 chính hãng
Trung tâm pha màu tự động sơn Jotun chính hãng tại Hà Nội
- Địa chỉ: Số 36 Mặt đường Đỗ Mười, Tây Trà, Trần Phú, Hoàng Mai, TP Hà Nội
- Website: https://jotunpaint.vn/
- Hotline: 0914 767 919

