Sơn Jotun Jotafloor EP Glass Flake 20L
Sơn Jotun Jotafloor EP Glass Flake 20L là sơn epoxy 2 thành phần gia cường vảy thủy tinh, chịu mài mòn, va đập và hóa chất. Xem thông số kỹ thuật, định mức và hướng dẫn thi công chi tiết.
Sơn Jotun Jotafloor EP Glass Flake 20L là sơn epoxy hai thành phần gia cường vảy thủy tinh, nổi bật với khả năng chịu mài mòn, va đập và hóa chất vượt trội. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đặc điểm, thông số kỹ thuật và hướng dẫn thi công sản phẩm.
1. Mô tả sản phẩm Sơn Jotun Jotafloor EP Glass Flake 20L
Đây là loại sơn 2 thành phần gia cường vảy thủy tinh gốc epoxy đóng rắn bằng amine. Sản phẩm này là loại sơn có hiệu suất cao. Sản phẩm này được thiết kế đặc biệt như là lớp sơn chịu va đập và mài mòn cho những bề mặt chịu những điều kiện khắc nghiệt. Nếu cần tăng cường khả năng chống trượt thì có thể sử dụng Jotafloor Non Slip trong hệ sơn. Có thể dùng làm lớp giữa hoặc lớp sơn phủ hoàn thiện trong môi trường khí quyển.
1.1. Mục đích sử dụng
Thích hợp cho nhiều loại sàn với nhiều cấp độ va chạm cơ học và tiếp xúc hóa chất khác nhau. Được thiết kế đặc biệt như là 1 phần của hệ sơn hoàn chỉnh cho mật độ giao thông nặng, như ram dốc, bãi đậu xe, trạm dừng, lối đi bộ và sàn công nghiệp. Được đề nghị sử dụng cho sàn đậu xe, nhà kho, hầm để xe, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, xưởng sửa chửa máy bay, nhà máy thực phẩm, bia rượu.
1.2. Phê chuẩn & chứng chỉ
Determination of Compressive Strength – ASTM C579
Determination of Flextural Strength – ASTM C580
Determination of Tensile Strength – ASTM C307
Determination of Shore ‘D’ Hardness – ASTM D 2240:2005
Tất cả những thử nghiệm đều được tiến hành ở 23±2 độ C và 50±5% RH (độ ẩm tương đối). Xin tham khảo chứng chỉ kiểm nghiệm để có thêm thông tin chi tiết.
Những chứng chỉ và phê chuẩn khác có thể được cung cấp khi có yêu cầu.
1.3. Màu sắc
Như trên bảng màu.

Tham khảo thêm dòng sơn lót epoxy hai thành phần:
- Sơn Jotun Penguard Primer 5L
- Sơn Jotun Penguard Primer 20L
- Sơn Jotun Penguard Topcoat 5L
- Sơn Jotun Penguard Topcoat 20L
2. Thông số sản phẩm Sơn Jotun Jotafloor EP Glass Flake 20L
| Đặc tính | Thử nghiệm/Tiêu chuẩn | Mô tả |
| Thể tích chất rắn | ISO 3233 | 97 ± 2% |
| Cấp độ bóng (GU 60 °) | ISO 2813 | bóng vừa (35-70) |
| Điểm chớp cháy | ISO 3679 Method 1 | 30 °C |
| Tỷ trọng | tính toán | 1.4 kg/l |
| Vùng | Quy định | Thử nghiệm Tiêu chuẩn |
VOC Giá trị |
| US | CARB(SCM)2020 / SCAQMD rule 1113 | US EPA Method 24 | 60 g/l |
| EU | European Paint Directive 2004/42/CE | Đã tính toán | 141 g/l |
| EU IED | Industrial Emission Directive 2010/75/EU | Đã tính toán | 141 g/l |
Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.
2.1. Chiều dày mỗi lớp
Dãy thông số kỹ thuật tiêu chuẩn đề nghị
Chiều dày khô: 300 – 400 µm
Chiều dày ướt: 309 – 412 µm
Định mức phủ lý thuyết: 3.23 – 2.42 m²/l
Định mức phủ phụ thuộc vào chiều dày thi công, bề mặt rỗ hay gồ ghề, nhiệt độ, hao hụt trong quá trình thi công, v.v…
2.2. Chuẩn bị bề mặt
Bảng tóm tắt cho công tác chuẩn bị bề mặt
| Chất nền vật sơn | Chuẩn bị bề mặt | |
| Tối thiểu | Đề nghị | |
| Bê tông và Bề mặt sơn | Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại SSPC SP13/NACE NO 6 /ASTM D4258 -05 /ACI 503.6R-97/SSPC-TR 5/ICRI hướng dẫn kỹ thuật 03741/NACE02203 |
Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại SSPC SP13/NACE NO 6 /ASTM D4258 -05 /ACI 503.6R-97/SSPC-TR 5/ICRI hướng dẫn kỹ thuật 03741/NACE02203 |
Bảng bên dưới là độ nhám bề mặt tham khảo cho các hệ sơn sàn:
| Loại hệ sơn Jotun/mô tả | Mô tả theo ICRI | Tổng độ dày (microns) |
Độ nhám khuyến nghị |
| Lớp sơn phủ trong suốt | Lớp sơn lót | 25 – 75 | CSP 1 – 2 |
| Lớp sơn mỏng | Lớp sơn mỏng | 100 – 250 | CSP 2 – 3 |
| Lớp sơn độ dày cao | Lớp sơn độ dày cao | 250 – 1000 | CSP 3 – 5 |
| Lớp sơn tự san phẳng | Lớp sơn tự san phẳng | 1250 – 3175 | CSP 4 – 6 |
| Lớp vữa láng nền | Lớp phủ polime | 3175 – 6350 | CSP 5 – 9 |
| Phương án sửa chữa của Jotun – Jotafloor dạng vữa |
Vật liệu sửa chữa và phủ bê tông | > 6350 | CSP 5 – 10 |
Cách tốt nhất để tẩy sạch lớp xi măng mỏng trên bề mặt bê tông (laitance) là áp dụng phương pháp mài đĩa đầu kim cương hay phun hạt, sau đó hút sạch bụi bằng máy. Đối với bề mặt bê tông cũ, nhân viên kỹ thuật Jotun cần khảo sát thực tế tại công trường để đưa ra phương pháp chuẩn bị bề mặt thích hợp cần phải tiến hành.
Bề mặt bê tông nên đạt ít nhất 28 ngày tuổi và có độ ẩm bề mặt không vượt quá 4%.
Tham khảo thêm:
- Sơn Proguard MWWA Blue 19.25L
- Sơn Jotun Tankguard 412
- Sơn Jotun Tankguard Storage
- Sơn Jotun Tankguard DW
3.
Thi công Sơn Jotun Jotafloor EP Glass Flake 20L
3.1. Phương pháp thi công
Sản phẩm có thể được thi công bằng
Sản phẩm này nên được thi công bằng một hoặc nhiều phương pháp dưới đây:
Sơn bằng cọ
Các góc và cạnh có thể được thi công bằng cọ
Bay trét
Đổ sơn lên bề mặt đã sơn lót, sau đó dàn đều và làm phẳng đến độ dày yêu cầu bằng bàn cào thép, bàn cào đinh (bàn cào phẳng) hoặc bàn cào răng
Cào bằng bàn cào lớn
Bàn cào lớn có thể được sử dụng để dàn trải sơn nhanh trên sàn.
Các loại bàn cào lớn được sử dụng bao gồm bàn cào phẳng và răng cưa tùy thuộc vào độ dày màng sơn ướt.
Lăn sơn
Trước khi thi công con lăn, con lăn phải được làm ướt đều bằng sơn.
Sau khi sơn được dàn trải đều, thi công bằng con lăn được thực hiện để đạt được độ hoàn thiện mong muốn.
Phun sơn
Cài đặt thiết bị phun yếm khí/ phun áp lực cao
• Tỷ lệ bơm (tối thiểu): 62: 1
• Công suất bơm đầu ra (lít / phút): 2,7-8,4
• Áp suất tại đầu vòi/ béc phun (tối thiểu): 150 bar / 2100 psi
• Béc phun (inch / 1000): 25-43
• Góc phun: 50 ° -60 °
• Bộ lọc (lưới): loại bỏ bộ lọc
Thi công các đường phun song song đồng đều, chồng mí 50% mỗi đường phun, phân chia mặt bằng sàn theo
từng khu.
3.2. Điều kiện trong quá trình thi công Sơn Jotun Jotafloor EP Glass Flake 20L
Bề mặt bê tông phải đủ ít nhất 28 ngày và trước khi thi công, kiểm tra điều kiện môi trường xung quanh bề mặt để kiểm tra sự đọng sương theo ISO 8502-4
Độ ẩm bề mặt bê tông không vượt quá 4%.
Độ ẩm tương đối môi trường không vượt quá 85%.
Nhiệt độ bề mặt nên trong khoảng tối thiểu 23°C và tối đa 40°C.
Nhiệt độ bề mặt bê tông phải lớn hơn ít nhất 3°C so với nhiệt độ điểm sương.
Độ pH bề mặt bê tông nên vào khoảng 7-9.
Những hạn chế sau phải được xem xét:
• Không thi công lớp sơn nếu bề mặt bị ướt hoặc có xu hướng bị ướt.
• Không thi công lớp sơn nếu thời tiết có xu hướng xấu đi hoặc không thích hợp để thi công hoặc đóng rắn.
• Không thi công sơn trong điều kiện gió lớn.
Sản phẩm này không nên thi công trên bề mặt đã biết hoặc sẽ có khả năng, tăng sự ẩm ướt, có nguy cơ thẩm thấu hoặc có độ ẩm lớn hơn 4%.
3.3. Tỷ lệ pha trộn (theo thể tích)
Jotafloor EP Glass Flake Comp A 3 phần
Jotafloor EP Glass Flake Comp B 1 phần
Tránh khuấy trộn bên dưới ánh nắng trực tiếp. Nhiệt độ của sơn nên trong khoảng 20-30°C khi khuấy.
Không chấp nhận việc khuấy trộn các phần nhỏ/lẻ và vì điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng cũng như bề mặt hoàn thiện của sàn.
Nên sử dụng máy khuấy trộn tốc độ thấp hoặc dụng cụ tương đương có tốc độ 300-400 vòng/phút.
Các thành phần riêng lẻ phải được khuấy kỹ riêng biệt cho đến khi đồng nhất.
Toàn bộ vật liệu thành phần B nên được thêm vào thành phần A và trộn với nhau trong 1 phút cho đến khi đồng nhất.
Đổ toàn bộ sản phẩm ra sàn ngay sau khi đã khuấy trộn kỹ.
3.4. Dung môi pha loãng/vệ sinh
Dung môi vệ sinh : Jotun Thinner No. 17
Thường thì không cần thiết phải pha loãng sơn. Tham khảo ý kiến của đại diện địa phương để được tư vấn trong quá trình áp dụng nếu cần thiết phải tỉa thưa.

Tham khảo thêm sơn epoxy 2 thành phần:
- Sơn Jotun Jotaploor Damp Bond 5L
- Sơn Jotun Jotaploor Damp Bond 20L
- Sơn Jotun Jotafloor EasyFlow Primer HS 5L
- Sơn Jotun Jotafloor EasyFlow Primer HS 20L
- Sơn jotun Jotafloor EP Coating 5L
- Sơn jotun Jotafloor EP Coating 20L
4. Thời gian khô và đóng rắn Sơn Jotun Jotafloor EP Glass Flake 20L
| Nhiệt độ bề mặt | 15 °C | 23 °C |
| Khô bề mặt | 6 h | 3 h |
| Khô để đi lên được | 14 h | 5 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 14 h | 5 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối đa, môi trường khí quyển | 3 d | 2 d |
| Khô/đóng rắn để sử dụng | 7 d | 3 d |
- Thời gian khô và đóng rắn được xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và ở chiều dày khô trung bình của sản phẩm.
- Khô bề mặt: giai đoạn khô mà khi nhấn nhẹ lên màng sơn sẽ không để lại dấu tay hay cảm thấy bị dính.
- Khô để đi lại được: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể chịu được việc đi lại trên nó mà không để lại vết hằn hay hư hại.
- Khô để sơn lớp kế, tối thiểu: thời gian đề nghị ngắn nhất trước khi có thể thi công sơn lớp kế tiếp.
- Khô để sơn lớp kế, tối đa, môi trường khí quyển: Thời gian lâu nhất được cho phép trước khi sơn lớp kế.
- Khô/đóng rắn để sử dụng: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể hoàn toàn tiếp xúc với môi trường sử dụng/trung bình.
4.1. Thời gian để phản ứng và thời gian sống sau khi pha trộn
| Nhiệt độ sơn | 23 °C |
| Thời gian sống | 45 min |
4.2. Chịu nhiệt
| Chất nền vật sơn | Nhiệt độ | |
| Liên tục | Tới đỉnh | |
| Khô khí quyển | 60 °C | 100 °C |
* Bắt buộc phải sử dụng Jotafloor Screed từ 4-6 mm DFT làm lớp bên dưới.
Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.
Nhiệt độ liệt kê trên chỉ liên quan tới khả năng bảo vệ. Khả năng của màng sơn về mặt thẩm mỹ sẽ bị ảnh hưởng ở nhiệt độ này.
4.3. Tính tương thích của sản phẩm Sơn Jotun Jotafloor EP Glass Flake 20L
| Thể tích (lít) |
Cỡ thùng chứa (lít) |
|
| Jotafloor EP Glass Flake Comp A | 15 | 20 |
| Jotafloor EP Glass Flake Comp B | 5 | 5 |
Thể tích nêu trên là thể tích khi được sản xuất ở nhà máy. Xin lưu ý rằng kích cỡ đóng gói và thể tích thật có thể thay đổi do qui định của nước sở tại.
4.4. Lưu trữ
Jotafloor EP Glass Flake Comp B: 24 tháng
4.5. Chú ý Sơn Jotun Jotafloor EP Glass Flake 20L
Sản phẩm này chỉ nên được thi công bởi nhà thầu chuyên nghiệp. Nhà thầu thi công sơn phải được huấn luyện, có kinh nghiệm, khả năng và thiết bị để thi công loại sơn này đúng đắn nhất và phù hợp với qui trình kỹ thuật của Jotun.
Nhà thầu thi công sơn phải trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp khi sử dụng sản phẩm này. Hướng dẫn này dựa trên kiến thức hiện tại về sản phẩm. Bất cứ thay đổi nào để phù hợp cho từng điều kiện ở công trường, cần phải được chấp thuận bởi Đại diện của Jotun trước khi tiến hành.
4.6. Độ dao động màu sắc
Khi được áp dụng, các sản phẩm chủ yếu dùng như sơn lót hoặc chống hà có thể có sự chênh lệch nhẹ về màu sắc giữa các mẻ sản xuất. Các sản phẩm như trên và sơn epoxy được sử dụng như lớp sơn phủ có thể phấn hóa dưới ánh nắng mặt trời và thời tiết
Khả năng giữ màu sắc và độ bóng của lớp sơn phủ thay đổi tùy theo màu sắc, môi trường như nhiệt độ, cường độ tia UV …, chất lượng thi công và chủng loại sơn. Liên hệ văn phòng Sơn Jotun gần nhất cho các thông tin chi tiết.
Tham khảo thêm:
- Sơn nội thất Jotun
- Sơn ngoại thất Jotun
- Sơn lót Jotun
- Sơn chống thấm Jotun
- Sơn công nghiệp Jotun
- Bảng giá sơn Jotun
Kết luận
Sơn Jotun Jotafloor EP Glass Flake 20L là lựa chọn lý tưởng cho các bề mặt sàn công nghiệp cần độ bền và khả năng bảo vệ cao. Lựa chọn đúng sản phẩm và thi công đúng kỹ thuật sẽ giúp công trình bền đẹp và sử dụng lâu dài.
Jotun Paint - Đại lý sơn Jotun cấp 1 chính hãng
Trung tâm pha màu tự động sơn Jotun chính hãng tại Hà Nội
- Địa chỉ: Số 36 Mặt đường Đỗ Mười, Tây Trà, Trần Phú, Hoàng Mai, TP Hà Nội
- Website: https://jotunpaint.vn/
- Hotline: 0914 767 919




Tư vấn nhanh qua zalo
Hotline: 0914 767 919
Thi công Sơn Jotun Jotafloor EP Glass Flake 20L
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.